TÒA NHÀ VĂN PHÒNG VIETTEL ĐÀ NẴNG

TÒA NHÀ VĂN PHÒNG VIETTEL ĐÀ NẴNG

11.17 tỷ VNĐ11.17 tỷ VNĐ

Chi phí đầu tư

35.6 %35.6 %

Tổng năng lượng sử dụng

Chứng chỉ LEED

Chứng chỉ LEED

TÒA NHÀ VĂN PHÒNG VIETTEL ĐÀ NẴNG

TÒA NHÀ VĂN PHÒNG VIETTEL ĐÀ NẴNG

Chủ đầu tư: TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP – VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI.

Loại hình:Tòa nhà văn phòng

Địa điểm:Lô đất a1-1, khu công nghiệp Bắc Tường đài, phường Hòa Cường Bắc, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Tổng diện tích sàn:37.500 m²

Gói tư vấn: LEED & Tính toán tối ưu chi phí

Tính chất công trình: Công trình xây mới

TÒA NHÀ VĂN PHÒNG VIETTEL ĐÀ NẴNG

TÒA NHÀ VĂN PHÒNG VIETTEL ĐÀ NẴNG

Trong giai đoạn triển khai dự án, Viettel Đà Nẵng định hướng phát triển công trình theo tiêu chí tối ưu hiệu quả năng lượng, giảm phát thải và nâng cao hiệu suất vận hành thông qua các giải pháp thiết kế mặt dựng, tối ưu hệ thống kỹ thuật và tích hợp các giải pháp tiết kiệm năng lượng. Dự án tập trung vào cải thiện hiệu suất bao che công trình, kiểm soát tải nhiệt và giảm tiêu thụ năng lượng vận hành, hướng tới mô hình tòa nhà hiệu quả năng lượng và thân thiện môi trường.

Sau khi thiết lập được mô hình đề xuất và mô hình cơ sở, tiến hành mô phỏng năng lượng và so sánh hiệu quả năng lượng của các giải pháp thiết kế hiện tại. Kết quả mô phỏng năng lượng sơ bộ: Giảm 35.6 % tổng năng lượng sử dụng so với mức cơ sở.

Bảng liệt kê các phương án EDEEC đề xuất

 

Phương án 1: Thiết kế hiện trạng

Phương án 3: Tối ưu điều khiển

Hệ thống Facade

Kính SHGC 0.22

VLT 0.4

Kính SHGC 0.22

VLT 0.4

Thiết bị hồi nhiệt

70% nhiệt hiện

70% nhiệt ẩn

82% nhiệt hiện

84% nhiệt ẩn

Vận hành hệ thống Chiller

Theo thiết kế của tư vấn MEP

Nước lạnh: 7/12oC

Nước giải nhiệt: 32/37oC

Tham khảo Chiller ZUW

Tối ưu điều khiển Chiller

Tham khảo Chiller ZUW

Tải lạnh 

Theo bố trí máy của tư vấn MEP

Tính toán lại + Tính toán tối ưu điều khiển sơ b

EDEEC đã phối hợp chặt chẽ với chủ đầu tư để lựa chọn các chiến lược xanh tối ưu, đảm bảo cân bằng giữa hiệu quả năng lượng, chi phí đầu tư và tính khả thi trong vận hành. Thông qua việc tối ưu giải pháp bao che, hệ thống chiếu sáng và HVAC phù hợp, dự án không chỉ nâng cao tiện nghi sử dụng mà còn kiểm soát tốt ngân sách, giúp bù trừ chi phí cho các hạng mục xanh khác.

CHI PHÍ ĐẦU TƯ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA:

  • Tổng chi phí đầu tư ước tính có thể giảm 5.82 tỷ sau khi tối ưu hệ thống điều hòa, riêng chi phí chiller giảm khoảng 1.32 tỷ
  • Chi phí nâng cấp hồi nhiệt 72/60 lên hiệu suất cao hơn gần như không đổi.
  • Tối ưu điều khiển không làm phát sinh chi phí đầu tư.
  • Khối lượng tổng thiết bị giảm có thể làm giảm chi phí nhân công và thiết bị phụ trợ khác trong hệ thống điều hòa.
  • Ước tính giảm chi phí (tạm tính đơn giản kiểu VRF, nhưng hệ thống chiller đắt hơn và nhiều phụ kiện hơn): 5.82 tỷ (thiết bị HVAC), 2.91 tỷ (phụ kiện HVAC, nhân công), 2.44 tỷ (thiết bị phụ trợ, chủ yếu hệ thống điện).

Tổng dự kiến giảm trong khoảng 11.17 tỷ chi phí đầu tư, có thể nhiều hơn khi đi vào chi tiết. 

 

CHI PHÍ VẬN HÀNH:

  • Việc xác định chính xác nhu cầu làm mát dẫn đến việc giảm chi phí vận hành của hệ thống điều hòa.
  • Tăng hiệu quả hồi nhiệt và tối ưu điều khiển hệ thống chiller có thể giảm đến 2.45 tỷ tiền điện mỗi năm so với thiết kế hiện trạng.

 

NĂNG LƯỢNG TIÊU THỤ:

  • Phương án tập trung vào việc giảm nhu cầu giảm tải của hệ thống điều hòa. Phương án tối ưu cho thấy hiệu quả giảm sử dụng năng lượng ~20% so với thiết kế hiện trạng (tương đương tiết kiệm ~2.45 tỷ VNĐ chi phí vận hành hàng năm)
  • Tối ưu điều khiển hệ thống chiller không phát sinh nhiều chi phí nhưng có thể giảm năng lượng tiêu thụ bổ sung. Thời gian hoàn vốn cho tất cả các giải pháp chưa tới 2 năm

Menu chính (Vi)